Trung tâm kiến thức
Thuật ngữ logistics và xuất nhập khẩu thông dụng
Bảng thuật ngữ tổng hợp các từ viết tắt và khái niệm thường gặp trong vận tải biển, hàng không, thủ tục hải quan, thanh toán quốc tế, Incoterms® và kho bãi, kèm giải thích ngắn gọn bằng tiếng Việt. Incoterms® là nhãn hiệu của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC).
A
- A/N – Thông báo hàng đến
- Thông báo của hãng tàu hoặc công ty giao nhận gửi người nhận hoặc bên được thông báo về thời gian hàng dự kiến đến và các khoản phí phải trả trước khi nhận hàng.
- Advance ruling – Xác định trước
- Văn bản của cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ hoặc trị giá hải quan của hàng hóa cụ thể trước khi xuất nhập khẩu. Tại Việt Nam, văn bản xác định trước mã số thường có hiệu lực tối đa 3 năm.
- AEO – Doanh nghiệp ưu tiên
- Doanh nghiệp được cơ quan hải quan công nhận đáp ứng điều kiện tuân thủ và an ninh, được hưởng thủ tục đơn giản như giảm kiểm tra và ưu tiên làm thủ tục.
- AWB – Vận đơn hàng không
- Chứng từ vận tải hàng không không chuyển nhượng do hãng hàng không hoặc đại lý phát hành, là biên lai nhận hàng và bằng chứng của hợp đồng vận chuyển. Khác với vận đơn đường biển, AWB không phải chứng từ sở hữu hàng hóa.
B
- B/E – Hối phiếu
- Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện bằng văn bản do người ký phát gửi người bị ký phát, yêu cầu trả một số tiền khi xuất trình hoặc vào một ngày trong tương lai; dùng trong nhờ thu và L/C.
- B/L – Vận đơn đường biển
- Chứng từ do người chuyên chở phát hành, là biên lai nhận hàng, bằng chứng của hợp đồng vận chuyển và, nếu là vận đơn có thể chuyển nhượng, là chứng từ sở hữu hàng hóa.
- BAF – Phụ phí nhiên liệu
- Phụ phí cộng vào cước biển để bù biến động giá nhiên liệu, thường được điều chỉnh theo tháng hoặc quý.
- Bank guarantee – Bảo lãnh ngân hàng
- Cam kết của ngân hàng thanh toán cho người thụ hưởng nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ. Bảo lãnh theo yêu cầu thường dẫn chiếu Quy tắc URDG 758 của ICC.
- Bonded warehouse – Kho ngoại quan
- Kho chịu sự giám sát của hải quan, nơi hàng hóa được lưu giữ chưa phải nộp thuế cho đến khi nhập khẩu vào nội địa hoặc tái xuất.
- Booking – Xác nhận đặt chỗ
- Xác nhận của hãng tàu hoặc hãng bay về chỗ trên chuyến cụ thể, thể hiện số booking, loại container, các thời hạn chốt và thông tin lấy container rỗng.
- Break bulk – Hàng rời
- Hàng được vận chuyển theo từng kiện, bó, thùng riêng lẻ thay vì trong container, thường là hàng siêu trường, siêu trọng xếp dỡ bằng cẩu.
C
- C/O – Giấy chứng nhận xuất xứ
- Chứng từ xác nhận nước sản xuất ra hàng hóa. C/O ưu đãi cấp theo hiệp định thương mại tự do giúp hàng được hưởng thuế nhập khẩu giảm hoặc bằng 0.
- CAD – Trả tiền đổi chứng từ
- Phương thức thanh toán trong đó người mua trả tiền để nhận bộ chứng từ, thường qua ngân hàng, trước khi có thể nhận hàng.
- CAF – Phụ phí biến động tỷ giá
- Phụ phí cộng vào cước để bù cho hãng tàu khi tỷ giá giữa đồng tiền thu cước và đồng tiền chi phí biến động.
- CFR – Tiền hàng và cước
- Điều kiện Incoterms® cho vận tải biển: người bán giao hàng lên tàu và trả cước đến cảng đích chỉ định, rủi ro chuyển sang người mua khi hàng đã xếp lên tàu.
- CFS – Kho khai thác hàng lẻ
- Kho nơi hàng lẻ được tiếp nhận, đóng chung vào container để xuất khẩu, hoặc rút ra từ container và giao cho người nhận sau khi nhập khẩu.
- Chargeable weight – Trọng lượng tính cước
- Trọng lượng dùng để tính cước, là giá trị lớn hơn giữa trọng lượng cả bì thực tế và trọng lượng thể tích quy đổi theo hệ số của phương thức hoặc hãng vận chuyển.
- CIC – Phụ phí mất cân bằng vỏ container
- Phụ phí bù chi phí điều chuyển container rỗng đến những nơi đang thiếu vỏ.
- CIF – Tiền hàng, bảo hiểm và cước
- Điều kiện Incoterms® cho vận tải biển: người bán giao hàng lên tàu, trả cước đến cảng đích và mua bảo hiểm tối thiểu ICC (C) với 110% giá hợp đồng.
- CIP – Cước phí và bảo hiểm trả tới
- Điều kiện Incoterms® cho mọi phương thức: người bán trả cước đến nơi đến chỉ định và mua bảo hiểm tối thiểu ICC (A), rủi ro chuyển khi giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên.
- Commercial invoice – Hóa đơn thương mại
- Hóa đơn người bán gửi người mua, thể hiện hàng hóa, số lượng, đơn giá, đồng tiền và điều kiện mua bán; là chứng từ chính để xác định trị giá hải quan và thanh toán.
- Consignee – Người nhận hàng
- Bên có tên trên chứng từ vận tải được nhận hàng tại nơi đến.
- Consolidation – Gom hàng
- Ghép hàng của nhiều chủ hàng vào cùng một container hoặc lô hàng không để giảm chi phí trên mỗi đơn vị.
- CPT – Cước phí trả tới
- Điều kiện Incoterms® cho mọi phương thức: người bán trả cước đến nơi đến chỉ định nhưng rủi ro chuyển sang người mua khi giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên.
- Cross-docking – Trung chuyển chéo
- Phương thức kho vận trong đó hàng nhập kho được chuyển thẳng sang phương tiện xuất kho mà gần như không lưu trữ.
- Customs broker – Đại lý làm thủ tục hải quan
- Doanh nghiệp đủ điều kiện thay mặt chủ hàng khai báo và làm thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu.
- Customs value – Trị giá hải quan
- Trị giá dùng để tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm, thông thường là trị giá giao dịch cộng cước vận tải và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam.
- Cut-off – Thời hạn chốt
- Thời hạn cuối cùng để hàng, chứng từ hoặc VGM phải đến hãng tàu hay cảng để được xếp lên chuyến tàu hoặc chuyến bay cụ thể.
D
- D/A – Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ
- Phương thức nhờ thu trong đó ngân hàng giao chứng từ khi người mua ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, và tiền được thanh toán khi đến hạn.
- D/O – Lệnh giao hàng
- Chứng từ do hãng tàu hoặc đại lý phát hành, cho phép cảng hoặc kho giao hàng cho người nhận.
- D/P – Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ
- Phương thức nhờ thu, thường dẫn chiếu URC 522 của ICC, trong đó ngân hàng chỉ giao chứng từ khi người mua thanh toán.
- DAP – Giao tại nơi đến
- Điều kiện Incoterms®: người bán giao hàng khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến, sẵn sàng để dỡ, tại nơi đến chỉ định.
- DDP – Giao hàng đã nộp thuế
- Điều kiện Incoterms®: người bán giao hàng tại nơi đến chỉ định, đã làm thủ tục nhập khẩu và nộp mọi loại thuế, chịu nghĩa vụ lớn nhất.
- DEM – Phí lưu container tại cảng
- Phí hãng tàu thu khi container có hàng nằm trong cảng quá số ngày miễn phí.
- DET – Phí lưu vỏ container
- Phí hãng tàu thu khi container được kéo ra khỏi cảng và trả lại chậm hơn số ngày miễn phí.
- DG – Hàng nguy hiểm
- Chất hoặc vật phẩm gây rủi ro cho sức khỏe, an toàn hoặc môi trường, phải được phân loại, đóng gói, dán nhãn và khai báo theo IMDG Code với đường biển hoặc IATA DGR với hàng không.
- DPU – Giao tại nơi đến đã dỡ xuống
- Điều kiện Incoterms®: người bán giao hàng khi hàng đã được dỡ khỏi phương tiện tại nơi đến chỉ định; đây là điều kiện duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng.
- Dunnage – Vật liệu chèn lót
- Vật liệu như gỗ, túi khí, đệm lót dùng để cố định và bảo vệ hàng trong container hoặc hầm tàu.
E
- ETA – Thời gian dự kiến đến
- Ngày giờ tàu, chuyến bay hoặc xe dự kiến đến nơi đến.
- EXW – Giao tại xưởng
- Điều kiện Incoterms®: người bán chỉ cần đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình; người mua chịu mọi chi phí, rủi ro kể cả bốc hàng và thủ tục xuất khẩu.
F
- FAS – Giao dọc mạn tàu
- Điều kiện Incoterms® cho vận tải biển: người bán giao hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng quy định.
- FCA – Giao cho người chuyên chở
- Điều kiện Incoterms® cho mọi phương thức: người bán giao hàng đã làm thủ tục xuất khẩu cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi quy định.
- FCL – Hàng nguyên container
- Lô hàng của một chủ hàng sử dụng trọn một container, tính cước theo container.
- Feeder – Tàu gom
- Tàu cỡ nhỏ vận chuyển container giữa các cảng khu vực và cảng trung chuyển nơi tàu mẹ ghé.
- FOB – Giao lên tàu
- Điều kiện Incoterms® cho vận tải biển: người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng quy định.
- FR – Container mặt bằng
- Container chỉ có sàn và hai vách đầu, không vách hông và không nóc, dùng cho hàng nặng, quá khổ.
- Free time – Thời gian miễn phí
- Số ngày hãng tàu hoặc cảng cho phép container nằm tại cảng hoặc ở chỗ khách hàng trước khi tính phí DEM, DET hoặc lưu bãi.
- Freight collect – Cước trả sau
- Cước vận chuyển do người nhận hàng thanh toán tại nơi đến.
- Freight forwarder – Công ty giao nhận vận tải
- Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng tổ chức vận chuyển và các dịch vụ liên quan như đặt chỗ, chứng từ, hải quan, bảo hiểm.
- Freight prepaid – Cước trả trước
- Cước vận chuyển do người gửi hàng thanh toán tại nơi đi trước khi nhận chứng từ vận tải.
G
- G.W. – Trọng lượng cả bì
- Tổng trọng lượng của hàng hóa bao gồm bao bì và pallet.
- GA – Tổn thất chung
- Nguyên tắc hàng hải theo đó các bên có quyền lợi trong chuyến đi cùng chia theo tỷ lệ chi phí hoặc hy sinh có chủ ý nhằm cứu tàu và hàng khỏi hiểm họa chung.
- GRI – Tăng cước chung
- Mức tăng cước do hãng tàu công bố cho một tuyến, áp dụng từ một ngày cụ thể.
H
- HAWB – Vận đơn hàng không nhà
- Vận đơn hàng không do công ty giao nhận phát hành cho người gửi hàng thực tế khi hàng được gom dưới vận đơn chủ của hãng hàng không.
- HBL – Vận đơn nhà
- Vận đơn do công ty giao nhận hoặc NVOCC phát hành cho người gửi hàng thực tế.
- HC – Container cao
- Container cao 9 feet 6 inch, cao hơn container tiêu chuẩn khoảng 30 cm.
- HS code – Mã HS
- Mã số phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa dùng cho hải quan; sáu số đầu thống nhất quốc tế và Việt Nam dùng dòng hàng 8 số theo AHTN.
I
- ICC – Điều kiện bảo hiểm hàng hóa
- Bộ điều kiện bảo hiểm hàng hóa tiêu chuẩn; điều kiện (A) bảo hiểm mọi rủi ro trừ điểm loại trừ, còn (B) và (C) chỉ bảo hiểm rủi ro được liệt kê.
- ICD – Cảng cạn
- Cơ sở nội địa để xếp dỡ, lưu giữ và làm thủ tục cho container, kết nối với cảng biển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy.
- Incoterms® – Điều kiện thương mại quốc tế
- Bộ quy tắc của ICC xác định nghĩa vụ giao hàng, chi phí và thời điểm chuyển rủi ro giữa người bán và người mua; phiên bản hiện hành là Incoterms® 2020.
- Insurance certificate – Giấy chứng nhận bảo hiểm
- Chứng từ phát hành theo đơn hoặc hợp đồng bảo hiểm bao, chứng minh lô hàng cụ thể đã được bảo hiểm, thường được yêu cầu trong CIF, CIP và L/C.
- ISBP 821 – Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế
- Ấn phẩm của ICC hướng dẫn cách ngân hàng kiểm tra chứng từ trong thư tín dụng theo UCP 600.
- ISO tank – Container bồn
- Bồn thép không gỉ đặt trong khung 20 feet để vận chuyển chất lỏng, khí hoặc bột dạng rời.
L
- L/C – Thư tín dụng
- Cam kết của ngân hàng thanh toán cho người bán khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp, thường dẫn chiếu UCP 600 của ICC.
- LCL – Hàng lẻ
- Lô hàng không đủ đóng một container, được ghép với hàng khác và tính cước theo mét khối hoặc tấn.
- LO/LO – Phí nâng hạ
- Phí nâng container lên hoặc hạ container xuống xe tại cảng hoặc depot.
- LOI – Thư bảo đảm bồi thường
- Cam kết bằng văn bản bồi thường cho người chuyên chở mọi tổn thất nếu họ giao hàng không cần vận đơn gốc hoặc thực hiện thay đổi theo yêu cầu.
M
- Manifest – Bản lược khai hàng hóa
- Danh sách toàn bộ hàng trên tàu, máy bay hoặc xe, được nộp cho hải quan trước khi đến hoặc rời đi.
- MAWB – Vận đơn hàng không chủ
- Vận đơn hàng không do hãng hàng không phát hành cho công ty giao nhận đối với lô hàng gom.
- MBL – Vận đơn chủ
- Vận đơn do hãng tàu phát hành cho khách hàng trực tiếp của mình, thường là công ty giao nhận.
- Multimodal transport – Vận tải đa phương thức
- Vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải theo một hợp đồng và một chứng từ vận tải.
N
- Notify party – Bên được thông báo
- Bên có tên trên chứng từ vận tải được thông báo khi hàng đến, thường là người mua hoặc đại lý hải quan của họ.
- NVOCC – Người chuyên chở không tàu
- Người chuyên chở không khai thác tàu nhưng phát hành vận đơn riêng và đóng vai trò người chuyên chở đối với chủ hàng.
O
- OOG – Hàng quá khổ
- Hàng vượt kích thước trong của container, vận chuyển bằng flat rack hoặc open top với giá riêng.
- OT – Container mở nóc
- Container có nóc bạt tháo rời, cho phép xếp hàng từ trên xuống bằng cẩu.
P
- P/L – Phiếu đóng gói
- Chứng từ liệt kê nội dung, số lượng, trọng lượng và kích thước từng kiện trong lô hàng.
- PSS – Phụ phí mùa cao điểm
- Phụ phí hãng tàu áp dụng trong giai đoạn nhu cầu vận chuyển tăng cao.
R
- Reefer – Container lạnh
- Container có máy lạnh tích hợp, duy trì nhiệt độ cài đặt cho hàng dễ hư hỏng.
- REX – Hệ thống nhà xuất khẩu đăng ký
- Hệ thống của EU cho phép nhà xuất khẩu đã đăng ký tự chứng nhận xuất xứ bằng lời văn khai báo, áp dụng trong EVFTA và GSP.
- Rules of origin – Quy tắc xuất xứ
- Các tiêu chí trong hiệp định thương mại xác định hàng hóa có được coi là có xuất xứ hay không, như xuất xứ thuần túy, RVC hoặc chuyển đổi mã số.
- RVC – Hàm lượng giá trị khu vực
- Tỷ lệ phần trăm giá trị sản phẩm có xuất xứ trong khu vực FTA, thường yêu cầu tối thiểu 40% trị giá FOB theo các hiệp định ASEAN.
S
- SBLC – Thư tín dụng dự phòng
- Thư tín dụng dùng như bảo lãnh, thanh toán khi bên yêu cầu vi phạm nghĩa vụ, thường dẫn chiếu ISP98 hoặc UCP 600.
- Shipper – Người gửi hàng
- Bên gửi hàng và ký hợp đồng với người chuyên chở, thường là nhà xuất khẩu.
- SI – Chi tiết làm vận đơn
- Thông tin người gửi hàng cung cấp cho hãng tàu hoặc công ty giao nhận để lập vận đơn.
- Specialised inspection – Kiểm tra chuyên ngành
- Việc kiểm tra hoặc cấp phép của các bộ quản lý ngành như kiểm dịch, an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng, bên cạnh kiểm tra hải quan.
- Stuffing – Đóng hàng vào container
- Việc xếp hàng vào container; thao tác ngược lại gọi là rút hàng (unstuffing).
- SWB – Giấy gửi hàng đường biển
- Chứng từ vận tải không chuyển nhượng, cho phép giao hàng cho người nhận có tên mà không cần xuất trình bản gốc.
- SWIFT – Mạng viễn thông tài chính liên ngân hàng
- Mạng truyền thông điệp liên ngân hàng toàn cầu dùng để gửi lệnh thanh toán, thư tín dụng và các điện tài chính khác.
T
- T/T – Chuyển tiền bằng điện
- Chuyển tiền qua ngân hàng bằng điện, dùng cho thanh toán trước hoặc sau khi giao hàng.
- Telex release – Điện giao hàng
- Chỉ thị của hãng tàu cho phép giao hàng tại nơi đến không cần vận đơn gốc, sau khi bản gốc đã được nộp lại tại nơi đi.
- TEU – Đơn vị container 20 feet
- Đơn vị tương đương container 20 feet, thước đo chuẩn của sức chứa container; một container 40 feet bằng 2 TEU.
- THC – Phụ phí xếp dỡ tại cảng
- Phí thu theo container để bù chi phí xếp dỡ tại cảng đầu xuất hoặc đầu nhập.
- Transhipment – Chuyển tải
- Việc chuyển hàng từ tàu hoặc phương tiện này sang tàu hoặc phương tiện khác tại cảng trung gian trong hành trình.
U
- UCP 600 – Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
- Bộ quy tắc của ICC điều chỉnh phần lớn thư tín dụng trên thế giới.
- URC 522 – Quy tắc thống nhất về nhờ thu
- Bộ quy tắc của ICC điều chỉnh nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu trơn qua ngân hàng.
V
- VGM – Khối lượng toàn bộ đã xác minh
- Tổng khối lượng đã xác minh của container có hàng, bắt buộc theo SOLAS trước khi xếp lên tàu.
- VNACCS/VCIS – Hệ thống thông quan tự động
- Hệ thống thông quan hàng hóa tự động và cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ của Hải quan Việt Nam, dùng để khai báo điện tử, quản lý rủi ro và giám sát.
- Volumetric weight – Trọng lượng thể tích
- Trọng lượng quy đổi từ kích thước lô hàng, ví dụ dài × rộng × cao (cm) chia 6.000 với hàng không.
W
- W/M – Trọng lượng hoặc thể tích
- Cơ sở tính cước hàng lẻ theo mét khối hoặc tấn, lấy giá trị lớn hơn.
- WMS – Hệ thống quản lý kho
- Phần mềm điều hành hoạt động kho như nhận hàng, cất hàng, quản lý tồn kho, lấy hàng và xuất hàng.
Cần tư vấn điều kiện giao hàng hoặc chứng từ cho lô hàng cụ thể?
Chuyên gia GLG rà soát hợp đồng, Incoterms và bộ chứng từ trước khi bạn ký với đối tác.