Hotline doanh nghiệp: 1900 0000 · solutions@globallogistic.vn
Tiếng Việt

Cẩm nang logistics · Chứng từ

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): các mẫu, quy tắc xuất xứ và cách xin cấp

Chọn đúng mẫu C/O theo từng FTA, hiểu quy tắc xuất xứ (WO, RVC, CTH, de minimis), xin cấp trên eCoSys, C/O giáp lưng và các lỗi khiến C/O bị từ chối.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin – C/O) chứng minh hàng hóa được sản xuất ở đâu. Với nhà xuất khẩu Việt Nam, một C/O ưu đãi hợp lệ thường có giá trị hơn bất kỳ khoản tiết kiệm cước nào, vì nó giúp người mua nhập khẩu với thuế suất giảm hoặc bằng 0 theo hiệp định thương mại tự do (FTA). Với doanh nghiệp nhập khẩu, C/O đúng giúp giảm đáng kể giá thành hàng về kho. Bài viết giải thích các mẫu C/O Việt Nam đang sử dụng, nguyên tắc cơ bản của quy tắc xuất xứ, cách xin cấp qua eCoSys và những lý do phổ biến khiến C/O bị hải quan từ chối.

C/O ưu đãi và C/O không ưu đãi

C/O ưu đãi được cấp theo một FTA, cho phép nước nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi của hiệp định nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và các yêu cầu về hình thức. C/O không ưu đãi, ở Việt Nam là mẫu B, chỉ xác nhận xuất xứ phục vụ yêu cầu của người mua, hạn ngạch, nhãn mác hoặc biện pháp phòng vệ thương mại; không giúp giảm thuế. Quy định về xuất xứ tại Việt Nam chủ yếu nằm trong Nghị định 31/2018/NĐ-CP và các thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn từng FTA.

Các mẫu C/O Việt Nam đang sử dụng

Mẫu / cơ chếHiệp địnhThị trường
Mẫu D (và tự chứng nhận toàn ASEAN)ATIGACác nước ASEAN
Mẫu EASEAN – Trung Quốc (ACFTA)Trung Quốc
Mẫu AKASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)Hàn Quốc
Mẫu VKViệt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)Hàn Quốc
Mẫu AJASEAN – Nhật Bản (AJCEP)Nhật Bản
Mẫu VJViệt Nam – Nhật Bản (VJEPA)Nhật Bản
Mẫu AIASEAN – Ấn Độ (AIFTA)Ấn Độ
Mẫu AANZASEAN – Úc – New Zealand (AANZFTA)Úc, New Zealand
Mẫu AHKASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA)Hồng Kông (Trung Quốc)
Mẫu RCEPRCEPASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, New Zealand
Mẫu CPTPP hoặc tự chứng nhậnCPTPPCanada, Mexico, Peru, Chile, Nhật Bản, Úc, New Zealand, Singapore, Malaysia, Brunei và các thành viên khác
EUR.1 hoặc lời văn khai báo xuất xứ (REX với nhà XK EU)EVFTALiên minh châu Âu
EUR.1 UK hoặc lời văn khai báo xuất xứUKVFTAVương quốc Anh
Mẫu BKhông ưu đãiMọi thị trường

Khi hàng đáp ứng nhiều hiệp định, ví dụ mẫu E và mẫu RCEP đi Trung Quốc, hay mẫu AK và VK đi Hàn Quốc, doanh nghiệp nên cùng người mua so sánh thuế suất ưu đãi của đúng mã HS theo từng hiệp định và mức độ dễ đáp ứng quy tắc xuất xứ. Hiệp định mới nhất không phải lúc nào cũng có thuế thấp nhất.

Tự chứng nhận xuất xứ theo CPTPP và EVFTA

CPTPP cho phép nhà xuất khẩu, nhà sản xuất (và nhà nhập khẩu, tùy lộ trình của từng nước) tự chứng nhận xuất xứ trên chứng từ không cần theo mẫu cố định nhưng phải có đủ các thông tin tối thiểu theo hiệp định. Việt Nam vừa cấp C/O mẫu CPTPP qua Bộ Công Thương, vừa áp dụng tự chứng nhận theo quy định của Bộ. Với EVFTA, hàng Việt Nam xuất sang EU chủ yếu dùng C/O mẫu EUR.1 do Bộ Công Thương cấp; lô hàng tổng trị giá không quá 6.000 EUR có thể dùng lời văn khai báo xuất xứ của bất kỳ nhà xuất khẩu nào; hiệp định cho phép Việt Nam chuyển sang tự chứng nhận qua hệ thống REX của EU khi Việt Nam thông báo áp dụng. Nhà xuất khẩu EU giao hàng sang Việt Nam tự khai báo xuất xứ trên hóa đơn hoặc chứng từ thương mại, và phải đăng ký REX nếu lô hàng trên 6.000 EUR. UKVFTA áp dụng cơ chế tương tự với Vương quốc Anh.

Nguyên tắc cơ bản của quy tắc xuất xứ

Mỗi FTA quy định khi nào hàng hóa được coi là có xuất xứ. Các tiêu chí chính gồm:

  • WO (xuất xứ thuần túy): hàng được trồng, thu hoạch, khai thác, đánh bắt hoặc sinh ra và nuôi hoàn toàn tại nước xuất khẩu, như trái cây tươi, cá do tàu mang cờ quốc gia đánh bắt.
  • RVC (hàm lượng giá trị khu vực): giá trị tạo ra trong khu vực FTA phải đạt ngưỡng, phổ biến là 40% trị giá FOB theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AANZFTA; AIFTA dùng 35% kết hợp chuyển đổi phân nhóm.
  • CTC (chuyển đổi mã số hàng hóa): nguyên liệu không có xuất xứ phải chuyển đổi mã HS trong quá trình sản xuất, ở cấp chương (CC), nhóm 4 số (CTH) hoặc phân nhóm 6 số (CTSH).
  • SP (công đoạn gia công cụ thể): một số sản phẩm, nhất là dệt may và hóa chất, phải trải qua công đoạn nhất định, như quy tắc "từ vải trở đi" với hàng may mặc theo EVFTA, CPTPP.
  • PE: hàng được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ.

Theo công thức gián tiếp dùng trong các hiệp định ASEAN: RVC = (Trị giá FOB − Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ) ÷ Trị giá FOB × 100%. Công thức trực tiếp cộng giá trị nguyên liệu có xuất xứ, nhân công, chi phí phân bổ và lợi nhuận. Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) trong từng hiệp định quyết định tiêu chí nào áp dụng cho mã HS nào; nhiều mặt hàng cho phép chọn RVC hoặc CTH.

Ba khái niệm khác cần nắm: de minimis cho phép một tỷ lệ nhỏ nguyên liệu không có xuất xứ không đáp ứng tiêu chí CTC, thường là 10% trị giá FOB theo ATIGA hoặc giá xuất xưởng theo EVFTA, riêng dệt may có quy định riêng; cộng gộp xuất xứ cho phép tính nguyên liệu có xuất xứ từ thành viên khác như nguyên liệu trong nước; công đoạn gia công đơn giản như đóng gói, dán nhãn, pha trộn, cắt đơn giản không bao giờ tự tạo ra xuất xứ. Hầu hết hiệp định còn yêu cầu vận chuyển trực tiếp, hoặc chứng minh hàng quá cảnh nước thứ ba vẫn chịu sự giám sát hải quan.

Xuất xứ được xác định theo mã HS. Áp sai mã HS có thể dẫn tới áp sai quy tắc cụ thể mặt hàng, khiến C/O không hợp lệ dù hàng thật sự được sản xuất tại Việt Nam.

Xin cấp C/O trên eCoSys

  1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Bộ Công Thương lần đầu: đăng ký doanh nghiệp, người được ủy quyền ký, mẫu dấu.
  2. Chuẩn bị hồ sơ xuất xứ: hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan xuất khẩu, vận đơn hoặc chứng từ vận tải, bảng định mức nguyên liệu và bảng tính xuất xứ, chứng từ chứng minh xuất xứ nguyên liệu như bản khai của nhà cung cấp, hóa đơn mua hàng.
  3. Nộp đơn và C/O nháp trên eCoSys, hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương; chọn nơi cấp.
  4. Giải trình khi được yêu cầu hoặc tiếp đoàn kiểm tra cơ sở sản xuất; với sản phẩm mới, cơ quan cấp có thể xác minh năng lực sản xuất.
  5. Nhận C/O đã ký, hoặc C/O điện tử với các đối tác trao đổi dữ liệu điện tử như ASEAN qua Cơ chế một cửa ASEAN, rồi gửi cho người mua.

Trước khi nộp, kiểm tra mã HS trên C/O nháp khớp với tờ khai xuất khẩu ở cấp độ hiệp định yêu cầu, ô tiêu chí xuất xứ ghi đúng ký hiệu của hiệp định (ví dụ WO, RVC 40%, CTH, PE), người nhận và cảng dỡ khớp với vận đơn. Thống nhất trước với người mua việc hải quan nước họ chấp nhận C/O giấy, C/O điện tử hay chứng từ tự chứng nhận.

C/O giáp lưng và hóa đơn bên thứ ba

C/O giáp lưng (back-to-back C/O) do nước thành viên trung gian cấp dựa trên C/O gốc khi hàng được tái xuất sang một nước thành viên khác mà không qua gia công thêm, ví dụ hàng Thái Lan gửi kho ngoại quan tại Việt Nam rồi xuất sang Philippines. Hóa đơn bên thứ ba (third-country invoicing) áp dụng khi hóa đơn do công ty ở nước không phải thành viên phát hành, như công ty thương mại tại Singapore hoặc Hồng Kông với một số hiệp định; khi đó phải đánh dấu ô tương ứng và thể hiện thông tin hóa đơn theo yêu cầu của hiệp định.

Những lý do C/O bị từ chối

  • Mô tả, mã HS, số lượng, số hóa đơn trên C/O không khớp với hóa đơn hoặc tờ khai hải quan.
  • Sai tiêu chí xuất xứ, hoặc hải quan nước nhập khẩu phân loại mã HS khác.
  • Thiếu hoặc sai chữ ký, con dấu; sửa chữa không được xác nhận.
  • Nộp C/O quá thời hạn hiệu lực, hoặc cấp sau ngày giao hàng mà không đánh dấu "cấp sau" khi hiệp định yêu cầu.
  • Không chứng minh được vận chuyển trực tiếp khi hàng quá cảnh nước thứ ba.
  • Thiếu trị giá FOB khi dùng tiêu chí RVC đối với mẫu yêu cầu thể hiện.
  • Thông tin người gửi, người nhận hoặc hóa đơn bên thứ ba không thống nhất.

Nếu nghi ngờ C/O, hải quan nước nhập khẩu có thể đề nghị cơ quan cấp xác minh, quá trình có thể kéo dài nhiều tháng và dẫn tới bị từ chối ưu đãi thuế. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ xuất xứ cho từng lô hàng trong thời hạn theo hiệp định và pháp luật Việt Nam là cách phòng vệ tốt nhất. Bộ phận hải quan của GLG có thể rà soát hồ sơ xuất xứ và chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp C/O trước khi nộp.

Câu hỏi thường gặp

Hàng xuất đi Hàn Quốc nên dùng C/O mẫu nào?

Thường là mẫu AK hoặc VK, trong một số trường hợp là RCEP. Hãy so sánh thuế suất ưu đãi của mã HS và quy tắc xuất xứ theo từng hiệp định trước khi chọn.

C/O mẫu B có giúp giảm thuế nhập khẩu không?

Không. Mẫu B là C/O không ưu đãi, chỉ xác nhận xuất xứ; muốn hưởng thuế ưu đãi phải có C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận theo một FTA.

RVC 40% nghĩa là gì?

Ít nhất 40% trị giá FOB của sản phẩm phải đến từ nguyên liệu có xuất xứ và chi phí sản xuất trong khu vực FTA, tính theo công thức của hiệp định.

C/O có được cấp sau khi hàng đã xuất không?

Có, theo hầu hết hiệp định, nhưng có thể phải đánh dấu "cấp sau" và vẫn phải nộp trong thời hạn hiệu lực.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc ngân hàng cho từng giao dịch.

Bài viết liên quan

Cần tư vấn điều kiện giao hàng hoặc chứng từ cho lô hàng cụ thể?

Chuyên gia GLG rà soát hợp đồng, Incoterms và bộ chứng từ trước khi bạn ký với đối tác.

Yêu cầu tư vấn