Hotline doanh nghiệp: 1900 0000 · solutions@globallogistic.vn
Tiếng Việt

Cẩm nang logistics · Hải quan

Phân loại mã HS: cách áp mã đúng cho hàng xuất nhập khẩu tại Việt Nam

Cấu trúc HS, mã 8 số AHTN, 6 quy tắc tổng quát giải thích phân loại, quy trình áp mã thực tế, xác định trước mã số và cách tra cứu biểu thuế.

Mã HS quyết định số thuế phải nộp, hàng có cần giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành không, quy tắc xuất xứ nào áp dụng cho C/O và lô hàng được thống kê vào đâu. Áp sai mã là một trong những sai sót bị phát hiện nhiều nhất khi kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam, và hậu quả có thể đến nhiều năm sau khi hàng đã bán xong. Bài viết giải thích cấu trúc hệ thống HS, sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại, quy trình áp mã thực tế và cách đề nghị xác định trước mã số với cơ quan hải quan.

Cấu trúc của Hệ thống hài hòa (HS)

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) quản lý, được hầu hết các nước sử dụng. HS được sửa đổi khoảng 5 năm một lần; phiên bản đang áp dụng là HS 2022. Sáu số đầu thống nhất quốc tế, các nước bổ sung thêm số để xây dựng biểu thuế quốc gia.

Cấp độSố chữ sốVí dụÝ nghĩa
PhầnSố La MãXVIMáy và thiết bị cơ khí; thiết bị điện
Chương285Máy, thiết bị điện và bộ phận của chúng
Nhóm485.18Micro, loa, tai nghe, bộ khuếch đại âm tần
Phân nhóm68518.30Tai nghe có khung choàng đầu và tai nghe không có khung choàng đầu
Dòng hàng quốc gia (AHTN)88518.30.xxDòng hàng ASEAN và Việt Nam dùng trên tờ khai hải quan

HS có 21 phần, 97 chương (chương 77 để dự phòng), khoảng 1.200 nhóm và khoảng 5.600 phân nhóm 6 số. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN), bổ sung hai số để có dòng hàng 8 số chung cho ASEAN. Mọi tờ khai hải quan tại Việt Nam phải khai mã 8 số.

Căn cứ pháp lý để phân loại là nội dung các nhóm, chú giải phần, chú giải chương và chú giải phân nhóm. Chú giải chi tiết HS của WCO và chú giải bổ sung AHTN tuy không phải văn bản luật theo nghĩa hẹp, nhưng được cơ quan hải quan sử dụng rất nhiều và là tài liệu tốt nhất để hiểu phạm vi từng nhóm.

Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại

  1. Quy tắc 1: tên phần, chương, phân chương chỉ để tham khảo. Việc phân loại được xác định theo nội dung của nhóm và chú giải phần, chương liên quan. Phần lớn hàng hóa được phân loại chỉ bằng quy tắc 1.
  2. Quy tắc 2: (a) hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, chưa lắp ráp hoặc đã tháo rời được phân loại như hàng hoàn chỉnh nếu đã có đặc trưng cơ bản của thành phẩm; (b) một nguyên liệu, chất được nhắc tới trong nhóm bao gồm cả hỗn hợp của nó với nguyên liệu, chất khác, khi đó phân loại theo quy tắc 3.
  3. Quy tắc 3: khi hàng có thể thuộc hai hay nhiều nhóm, (a) nhóm mô tả cụ thể nhất được ưu tiên; (b) hỗn hợp, hàng làm từ nhiều thành phần và bộ hàng đóng gói để bán lẻ được phân loại theo thành phần tạo nên đặc trưng cơ bản; (c) nếu vẫn không xác định được, chọn nhóm có thứ tự sau cùng.
  4. Quy tắc 4: hàng không phân loại được theo các quy tắc trên thì xếp vào nhóm của hàng giống nó nhất.
  5. Quy tắc 5: (a) bao, hộp được thiết kế riêng cho một vật phẩm, dùng lâu dài và đi kèm vật phẩm, như hộp máy ảnh, hộp nhạc cụ, được phân loại cùng vật phẩm; (b) bao bì thông thường dùng để đóng gói hàng được phân loại cùng hàng, trừ khi rõ ràng dùng được nhiều lần.
  6. Quy tắc 6: phân loại ở cấp phân nhóm theo nội dung phân nhóm và chú giải phân nhóm, áp dụng tương tự các quy tắc 1 đến 5, và chỉ so sánh các phân nhóm cùng cấp.

Áp dụng các quy tắc theo đúng thứ tự. Quy tắc 3 và 4 chỉ dùng khi quy tắc 1 và các chú giải không cho ra kết quả; nhảy ngay sang "đặc trưng cơ bản" là lỗi rất phổ biến.

Quy trình áp mã HS thực tế

  1. Mô tả hàng hóa chính xác: là gì, làm bằng vật liệu gì, hoạt động thế nào, công dụng, cách đóng gói (bộ bán lẻ, hàng rời, linh kiện) và thông số kỹ thuật. Thu thập catalogue, bản vẽ, thành phần vật liệu, hình ảnh.
  2. Xác định các phần, chương có thể phù hợp, đọc chú giải phần và chương, nhất là các chú giải loại trừ, trước khi xem các nhóm.
  3. Chọn nhóm theo quy tắc 1, chỉ dùng quy tắc 2 đến 4 khi cần thiết.
  4. Chọn phân nhóm 6 số theo quy tắc 6, chỉ so sánh các phân nhóm cùng cấp.
  5. Chọn dòng hàng 8 số trong Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam hiện hành.
  6. Đối chiếu: ý kiến phân loại của WCO, chú giải AHTN, thông báo kết quả phân loại và văn bản trả lời của hải quan với hàng tương tự, mã nhà cung cấp dùng và mã đã khai ở các lô trước.
  7. Lưu hồ sơ phân loại cho từng mặt hàng; đây là bằng chứng khi kiểm tra sau thông quan.

Ví dụ

Tai nghe Bluetooth không dây kèm hộp sạc: Phần XVI, chương 85; nhóm 85.18 bao gồm tai nghe; phân nhóm 8518.30 là tai nghe, có hoặc không kèm micro. Hộp sạc được thiết kế riêng và đi kèm tai nghe nên phân loại theo vật phẩm chính. Sau đó chọn dòng 8 số phù hợp trong danh mục quốc gia. Nếu sản phẩm có thêm chức năng đáng kể như máy nghe nhạc tích hợp, cần xem xét chú giải chương 85 và quy tắc 3.

Xác định trước mã số

Theo Luật Hải quan và các nghị định, thông tư hướng dẫn, tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ hoặc trị giá hải quan trước khi làm thủ tục. Với mã số, người đề nghị nộp đơn, bản mô tả hàng hóa, tài liệu kỹ thuật và mẫu hàng nếu cần, thông thường ít nhất 60 ngày trước khi làm thủ tục cho lô hàng. Cơ quan hải quan xem xét và ban hành văn bản xác định trước, thường trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, có thể kéo dài với trường hợp phức tạp. Văn bản thường có hiệu lực tối đa 3 năm nếu hàng hóa và căn cứ pháp lý không thay đổi.

Nên đề nghị xác định trước với sản phẩm mới, dòng hàng có kim ngạch lớn, hàng mà hải quan và nhà cung cấp có cách hiểu khác nhau, hoặc khi chênh lệch thuế suất giữa hai nhóm có thể áp là lớn. Văn bản xác định trước giúp thông quan ổn định và hạn chế rủi ro bị áp lại mã khi kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa được xác định.

Hậu quả khi áp sai mã HS

  • Truy thu thuế: thuế nhập khẩu, GTGT, tiêu thụ đặc biệt hoặc bảo vệ môi trường còn thiếu phải nộp kèm tiền chậm nộp, hiện là 0,03% mỗi ngày theo Luật Quản lý thuế.
  • Xử phạt vi phạm hành chính: khai sai dẫn đến thiếu thuế thường bị phạt theo tỷ lệ trên số thuế thiếu; cố ý khai sai có thể bị coi là trốn thuế với mức phạt nặng hơn nhiều.
  • Mất ưu đãi FTA: C/O ghi mã HS khác tờ khai, hoặc không đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng, có thể khiến hàng không được hưởng thuế ưu đãi.
  • Bỏ sót quản lý chuyên ngành: mã sai có thể che mất yêu cầu giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành, khiến hàng bị giữ tại cảng.
  • Nộp thừa thuế: áp nhóm có thuế suất cao hơn gây lãng phí, thủ tục hoàn thuế mất thời gian.
  • Tăng mức độ rủi ro: sai sót lặp lại khiến doanh nghiệp bị phân luồng vàng, đỏ nhiều hơn.

Nếu phát hiện sai sót sau thông quan, doanh nghiệp nên chủ động khai bổ sung trong thời hạn luật định, trước khi cơ quan hải quan kiểm tra; khi đó thường không bị phạt về hành vi khai sai, nhưng vẫn phải nộp tiền thuế chênh lệch và tiền chậm nộp.

Tra cứu thuế suất và chính sách mặt hàng

Khi đã có mã 8 số, cần tra: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo từng FTA, đều được ban hành bằng nghị định; thuế suất GTGT; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá hoặc tự vệ nếu có; danh mục hàng phải có giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc điều kiện nhập khẩu do các bộ ban hành kèm mã HS. Cổng thông tin của Hải quan Việt Nam và Cơ chế một cửa quốc gia có công cụ tra cứu; bộ phận khai thuê hải quan của GLG cũng duy trì hồ sơ phân loại cho khách hàng nhập khẩu thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

Mã HS tại Việt Nam có bao nhiêu số?

Tám số. Sáu số đầu theo HS quốc tế, hai số cuối là dòng hàng AHTN dùng chung trong ASEAN và trong Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam.

Có thể dùng mã HS của nhà cung cấp nước ngoài không?

Có thể tham khảo, nhưng người nhập khẩu chịu trách nhiệm về mã khai tại Việt Nam, và các số quốc gia của nước xuất khẩu thường khác.

Văn bản xác định trước mã số có hiệu lực bao lâu?

Thường tối đa 3 năm, miễn là hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật và quy định pháp luật liên quan không thay đổi.

Nếu hải quan không đồng ý với mã đã khai thì sao?

Hải quan có thể áp lại mã, truy thu thuế chênh lệch kèm tiền chậm nộp và xử phạt; doanh nghiệp có quyền giải trình, cung cấp tài liệu kỹ thuật hoặc khiếu nại quyết định.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc ngân hàng cho từng giao dịch.

Bài viết liên quan

Cần tư vấn điều kiện giao hàng hoặc chứng từ cho lô hàng cụ thể?

Chuyên gia GLG rà soát hợp đồng, Incoterms và bộ chứng từ trước khi bạn ký với đối tác.

Yêu cầu tư vấn