Incoterms® 2020 · Chỉ dùng cho vận tải biển và thủy nội địa
FAS (Free Alongside Ship) – Giao dọc mạn tàu theo Incoterms® 2020
Theo FAS, người bán giao hàng khi hàng được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định, trên cầu cảng hoặc trên sà lan, tại cảng bốc hàng quy định. Người bán làm thủ tục xuất khẩu; người mua chịu chi phí xếp hàng lên tàu, cước biển và mọi rủi ro từ thời điểm hàng nằm dọc mạn tàu.
- Chuyển rủi ro
- Rủi ro chuyển sang người mua khi hàng được đặt dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định.
- Chuyển chi phí
- Người bán chịu chi phí đến khi hàng nằm dọc mạn tàu, kể cả thông quan xuất khẩu; người mua chịu chi phí xếp hàng lên tàu, cước biển và các chi phí sau đó.
- Phương thức vận tải
- Chỉ dùng cho vận tải biển và thủy nội địa
- Bảo hiểm
- Không bắt buộc, các bên tự thoả thuận
Ai làm gì trong chuỗi giao hàng
- 1Bốc hàng tại cơ sở người bánNgười bán
- 2Thông quan xuất khẩuNgười bán
- 3Vận chuyển đến cảng/ga điNgười bán
- 4Xếp hàng lên phương tiện chínhNgười mua
- 5Vận tải chínhNgười mua
- 6Bảo hiểm hàng hóaKhông bắt buộc / tùy thỏa thuận
- 7Dỡ hàng tại nơi đếnNgười mua
- 8Thông quan nhập khẩuNgười mua
- 9Thuế và lệ phí nhập khẩuNgười mua
- 10Giao đến địa điểm cuối cùngNgười mua
Nghĩa vụ người bán
- Cung cấp hàng hóa, hóa đơn thương mại và đóng gói hoặc chuẩn bị hàng phù hợp.
- Vận chuyển hàng đến cảng bốc và đặt dọc mạn tàu tại điểm bốc hàng do người mua chỉ định.
- Làm thủ tục và chịu chi phí thông quan xuất khẩu.
- Cung cấp bằng chứng giao hàng thông thường.
- Thông báo cho người mua việc đã giao hàng hoặc tàu không nhận hàng.
Nghĩa vụ người mua
- Thanh toán tiền hàng.
- Thuê tàu, trả cước biển và thông báo tên tàu, điểm bốc hàng và thời gian giao hàng.
- Chịu chi phí xếp hàng lên tàu và các chi phí sau khi giao hàng.
- Làm thủ tục và chịu chi phí thông quan nhập khẩu, quá cảnh, thuế nhập khẩu.
- Chịu rủi ro nếu tàu không đến đúng hạn, không nhận hàng hoặc ngừng nhận hàng sớm hơn thời gian thông báo.
- Tự quyết định việc mua bảo hiểm hàng hóa.
Nên dùng khi
- Hàng rời hoặc hàng khối lượng lớn như gỗ, dăm gỗ, khoáng sản, ngũ cốc.
- Hàng siêu trường, siêu trọng xếp bằng cần cẩu của tàu hoặc cẩu nổi do người mua thuê.
- Người mua thuê tàu chuyến và tự kiểm soát việc xếp hàng.
Không nên dùng khi
- Hàng container, khi hàng được giao tại bãi container chứ không phải dọc mạn tàu.
- Vận tải hàng không, đường bộ hoặc đa phương thức.
- Người bán không có khả năng đưa hàng đến cầu cảng hoặc sà lan cạnh tàu.
Sai lầm thường gặp
- Dùng FAS cho hàng container giao tại CY.
- Không xác định điểm bốc hàng cụ thể trong cảng, gây tranh chấp chi phí vận chuyển nội cảng.
- Không thỏa thuận ai trả phí sà lan khi tàu neo ngoài phao.
Thực tiễn tại Việt Nam
Tại Việt Nam, FAS ít được dùng hơn FOB nhưng vẫn gặp trong xuất khẩu hàng rời như dăm gỗ, đá, clinker hoặc hàng dự án, đặc biệt khi tàu neo ở phao hoặc vùng chuyển tải và hàng được đưa ra bằng sà lan. Khi đó "dọc mạn tàu" là sà lan cập mạn tàu, và chi phí cẩu chuyển từ sà lan lên tàu thuộc người mua. Người bán vẫn phải mở tờ khai xuất khẩu và hoàn tất thủ tục hải quan tại cảng. Hợp đồng nên ghi rõ cầu cảng hoặc vị trí neo, năng suất xếp dỡ và cách tính thời gian xếp dỡ nếu hợp đồng thuê tàu có điều khoản phạt chậm.
Ví dụ minh hoạ
Một doanh nghiệp tại Quy Nhơn bán dăm gỗ cho nhà máy giấy Nhật Bản theo "FAS Cang Quy Nhon, Vietnam, Incoterms® 2020". Người bán vận chuyển dăm gỗ ra cảng, làm thủ tục hải quan xuất khẩu và tập kết hàng tại cầu cảng sát mạn tàu do người mua thuê. Người mua chịu chi phí xếp hàng lên tàu, cước biển đến Nhật Bản và mọi rủi ro kể từ khi hàng nằm trên cầu cảng cạnh tàu.
Câu hỏi thường gặp
FAS và FOB khác nhau ở đâu?
Theo FAS, rủi ro và chi phí chuyển sang người mua khi hàng nằm dọc mạn tàu; theo FOB là khi hàng đã được xếp lên tàu. Chi phí xếp hàng lên tàu thuộc người mua theo FAS và thuộc người bán theo FOB.
Theo FAS, ai làm thủ tục xuất khẩu?
Người bán. Từ Incoterms 2000 trở đi, người bán theo FAS có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu.
Nếu tàu đến muộn thì sao?
Nếu tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không nhận hàng, người mua chịu rủi ro và chi phí phát sinh kể từ ngày giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được xác định rõ là hàng của hợp đồng.
Incoterms® là nhãn hiệu đã đăng ký của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc ngân hàng cho từng giao dịch.
Bảng phân chia trách nhiệm Incoterms® 2020
| Điều kiện | Bốc hàng tại cơ sở người bán | Thông quan xuất khẩu | Vận chuyển đến cảng/ga đi | Xếp hàng lên phương tiện chính | Vận tải chính | Bảo hiểm hàng hóa | Dỡ hàng tại nơi đến | Thông quan nhập khẩu | Thuế và lệ phí nhập khẩu | Giao đến địa điểm cuối cùng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| EXW | B | B | B | B | B | – | B | B | B | B |
| FCA | S | S | S | B | B | – | B | B | B | B |
| FAS | S | S | S | B | B | – | B | B | B | B |
| FOB | S | S | S | S | B | – | B | B | B | B |
| CFR | S | S | S | S | S | – | B | B | B | B |
| CIF | S | S | S | S | S | S* | B | B | B | B |
| CPT | S | S | S | S | S | – | B | B | B | B |
| CIP | S | S | S | S | S | S* | B | B | B | B |
| DAP | S | S | S | S | S | – | B | B | B | S |
| DPU | S | S | S | S | S | – | S | B | B | S |
| DDP | S | S | S | S | S | – | B | S | S | S |
- S Người bán
- B Người mua
- S* Người bán bắt buộc mua bảo hiểm
- – Không bắt buộc / tùy thỏa thuận
Cần tư vấn điều kiện giao hàng hoặc chứng từ cho lô hàng cụ thể?
Chuyên gia GLG rà soát hợp đồng, Incoterms và bộ chứng từ trước khi bạn ký với đối tác.